Giới thiệu về Hội Việt Nam - Campuchia tỉnh Hậu Giang

Hội Việt Nam - Campuchia hiện tại có 65 hội viên.
 
Ban Chấp hành nhiệm kỳ 2016-2021 gồm:
1. Ông Nguyễn Hoàng - Chủ tịch (Phó CT Hội Cựu chiến binh tỉnh)
2. Ông Huỳnh Văn Hùng - Phó Chủ tịch
3. Ông Phạm Ngọc Thuần - PCT
4. Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Thư ký
5. Ông Lâm Thanh Hùng- TB Kiểm tra
6. Ông Danh Lươl - Ủy viên KT
7. Ông Sơn Ngọc Thành - Ủy viên KT

Thông tin về Campuchia

TÀI LIỆU CƠ BẢN
VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA
--------------------

A. TÌNH HÌNH CAM PUCHIA: 
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA LÝ, DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ:

- Tên nước: Vương quốc Campuchia (The Kingdom of Cambodia)
- Quốc khánh: 09/11/1953 (ngày Pháp trao trả độc lập)
- Diện tích: 181.035 km2
- Thủ đô: Phnôm Pênh (Phnom Penh)
- Vị trí địa lý: nằm ở Tây Nam bán đảo Đông Dương, phía Tây và Tây Bắc giáp Thái Lan (2.100 km), phía Đông giáp Việt Nam (1.137km), phía Đông Bắc giáp Lào (492 km), phía Nam g iáp biển (400 km). Sông ngòi: tập trung trong 3 lưu vực chính (Tôn-lê Thom, Tôn-lê Xáp và Vịnh Thái Lan). Phân bố địa hình: đồng bằng chiếm 1/2 diện tích tập trung ở hướng Nam và Đông Nam, còn lại là núi, đồi bao quanh đất nước. - Khí hậu: nhiệt đới với hai mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4). Nhiệt độ dao động từ 21oC đến 35oC. 
- Dân số: 14.676.591 người (số liệu công bố sơ bộ ngày 15/8/2013 của Bộ Kế hoạch Campuchia). 
- Dân tộc: Người Khmer chiếm đa số, khoảng 90%. Ngoài ra còn có các dân tộc thiểu số khác. 
- Tôn giáo: Đạo Phật được coi là Quốc đạo (90% dân số Campuchia theo Phật giáo), ngoài ra có các tôn giáo khác như đạo Thiên chúa, đạo Hồi, … 
- Ngôn ngữ: Tiếng Khơ-me (Khmer) là ngôn ngữ chính thức (chiếm 95%).
- Thu nhập bình quân đầu người đạt hơn 1.228 USD/người/năm (số liệu năm 2015).
- Đơn vị tiền tệ: đồng Riên (Riel).
II. THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ: 
1.Hệ thống hành chính Campuchia được tổ chức theo 04 cấp (Trung ương, tỉnh/thành, quận/huyện, xã/phường). Hiện có 25 tỉnh/thủ đô; 197 thành phố/quận/huyện, 1.646 xã/phường. 1. Thể chế Nhà nước: Campuchia là nước Quân chủ lập hiến, đứng đầu Nhà nước là Quốc vương. Hệ thống quyền lực được phân định rõ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp gồm: Vua, Hội đồng ngôi Vua, Thượng viện, Quốc hội, Chính phủ, Toà án, Hội đồng Hiến pháp và các cơ quan hành chính các cấp. Quốc vương hiện nay là Nô-rô-đôm Xi-ha-mô-ni.
2. Hành pháp: Đứng đầu Chính phủ gồm 01 Thủ tướng và 09 Phó Thủ tướng. Thủ tướng đương nhiệm là Xăm-đéc Tê-chô Hun Xen.
3. Lập pháp: 
- Thượng viện: nhiệm kỳ 6 năm, có 61 ghế (02 ghế do Quốc vương bổ nhiệm, 02 ghế do Quốc hội bầu). Thượng viện thành lập tháng 3/1999 (không qua bầu cử), Thượng viện nhiệm kỳ II được bầu tháng 01/2007 thông qua bỏ phiếu kín và không trực tiếp. Bầu cử Thượng viện nhiệm kỳ III tổ chức ngày 29/01/2012, có 02 đảng tham gia tranh cử là Đảng Nhân dân Campuchia (CPP) và đảng Xam Rên-xy (SRP); kết quả CPP được 46 ghế (tăng 01 ghế), SRP được 11 ghế (tăng 09 ghế). Chủ tịch Thượng viện đương nhiệm là Xăm-đéc Xay Chum.
- Quốc hội: có 123 ghế, bầu đại biểu theo chế độ phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm. Campuchia đã tổ chức bầu cử Quốc hội 5 lần (1993, 1998, 2003, 2008, 2013). Tại cuộc bầu cử lần 5 ngày 28/7/2013, Đảng Nhân dân Campuchia (CPP) được 68/123 ghế (giảm 22 ghế so với bầu cử lần 4); Đảng Cứu quốc (CNRP- Liên minh giữa SRP và HRP) được 55/123 ghế (tăng 26 ghế so với bầu cử lần 4), các đảng khác không được ghế nào. Ngày 23-24/9/2013, Quốc hội Campuchia đã tiến hành kỳ họp đầu tiên và Xăm-đéc Hêng Xom-rin đã được bầu lại làm Chủ tịch Quốc hội khóa VI. 
4. Tư pháp: Hội đồng Thẩm phán tối cao (được Hiến pháp quy định, thành lập tháng 12/1997); Toà án Tối cao và các Toà án địa phương.
5. Các đảng chính trị: Hiện có khoảng 60 chính đảng, trong đó có ba đảng lớn là Đảng Nhân dân Campuchia (CPP) cầm quyền; Đảng Cứu quốc (CNRP - liên minh giữa đảng SRP và HRP) đối lập và Đảng Mặt trận đoàn kết dân tộc vì một nước Campuchia độc lập, trung lập, hoà bình và thống nhất (FUNCINPEC). 
III. KINH TẾ:
- Campuchia là nước nông nghiệp với 20% diện tích đất nông nghiệp và khoảng 80% dân số sống ở nông thôn. Kinh tế Campuchia bắt đầu phát triển từ trong những năm 1990 khi tình hình chính trị dần đi vào ổn định và đất nước đi theo nền kinh tế thị trường. Từ năm 2012 đến nay, GDP của Campuchia đều đạt tăng trưởng trung bình trên 7%/năm, năm 2016 đạt 7%. Năm 2016, Campuchia đón khoảng 5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, tăng khoảng 5% so với năm 2015. Kim ngạch thương mại giữa Campuchia và các nước năm 2014 đạt khoảng 18 tỷ USD.
- Nông nghiệp, dệt may, du lịch và xây dựng là những lĩnh vực trụ cột chính của nền kinh tế Campuchia. Thị trường xuất khẩu chính của Campuchia là Mỹ, EU, Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam.
IV.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI:
- Theo quy định của Hiến pháp, Campuchia thực hiện chính sách trung lập, không liên kết vĩnh viễn, không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. Campuchia là thành viên thứ 10 của ASEAN (tháng 4/1999), thành viên chính thức thứ 148 của WTO (tháng 9/2003), gia nhập ASEM tại Hội nghị cấp cao ASEM 5 (tháng 10/2004) tại Hà Nội; và đang tích cực chuẩn bị tham gia APEC trong thời gian sớm nhất. Campuchia cũng là thành viên tích cực trong hợp tác khu vực như: Uỷ hội Mê Công quốc tế (MRC); Tam giác phát triển Campuchia-Lào-Việt Nam (CLV); Hợp tác bốn nước Campuchia - Lào - Mi-an-ma - Việt Nam (CLMV); Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS); Chiến lược hợp tác kinh tế ba dòng sông A-da-oa-đi - Chao Phờ-ray-a - Mê Công (ACMECS); Hành lang Đông Tây (WEC)... 
- Hiện nay, Campuchia có quan hệ thương mại với 150 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, chú trọng quan hệ với các nước lớn như Trung Quốc, Mỹ, Nhật, EU, các nước tài trợ, các nước láng giềng và đang đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế.
- Campuchia thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ ngày 14/5/1950; với Trung Quốc ngày 19/7/1958 và với Việt Nam ngày 24/6/1967.
B. QUAN HỆ VIỆT NAM-CAMPUCHIA:
Quan hệ hữu nghị, hợp tác toàn diện giữa hai nước tiếp tục được quan tâm thúc đẩy. 
1.1. Về quan hệ chính trị, an ninh quốc phòng: 
-Trao đổi đoàn được duy trì ở cả cấp cao và các Bộ, ngành, địa phương, củng cố thêm sự tin cậy giữa lãnh đạo và nhân dân hai nước. Năm 2016, hai bên tích cực trao đổi đoàn các cấp trong đó đáng chú ý phía ta có Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm Campuchia cấp Nhà nước (7/2017); Chủ tịch nước Trần Đại Quang thăm Campuchia cấp Nhà nước (6/2016); Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc dự Hội nghị Cấp cao Campuchia-Lào-Việt Nam về khu vực Tam giác Phát triển lần thứ 9 (CLV-9) tại Xiêm Riệp, thăm chính thức Campuchia (4/2017); Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân thăm chính thức Campuchia (9/2016). Phía Campuchia có Chủ tịch Quốc hội Hêng Xom-rin dự Lễ kỷ niệm 70 năm ngày Tổng tuyển cử đầu tiên của Quốc hội Việt Nam (01/2016), thăm chính thức Việt Nam(6/2017); Thủ tướng Hun Xen dự Hội nghị cấp cao ACMECS-7, CLMV-8 và WEF-Mekong (10/2016), thăm chính thức Việt Nam (12/2016) và thăm lại “con đường cách mạng cứu nước” tại Bình Phước và Bình Dương (6/2017). 
-Các cơ chế hợp tác song phương tiếp tục được duy trì và phát huy hiệu quả. Kỳ họp lần thứ 15 Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam-Campuchia và Hội nghị Hợp tác và Phát triển các tỉnh biên giới Việt Nam-Campuchia lần thứ 9 được tổ chức tại Phnom Pênh từ 13-15/3/2017 đạt kết quả tốt. Hợp tác giữa các bộ, ngành, địa phương, giao lưu nhân dân được thúc đẩy. 
-Hai nước đã và đang phối hợp tổ chức nhiều hoạt động kỷ niệm 50 năm Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao (24/6/1967-24/6/2017). 
-Hợp tác an ninh - quốc phòng được tăng cường, hai bên phối hợp chặt chẽ trong trao đổi thông tin, giải quyết tốt các vụ việc phát sinh trên biên giới, tăng cường, duy trì tuần tra chung trên biển, hợp tác chặt chẽ trong công tác tìm kiếm, cất bốc và hồi hương hài cốt liệt sỹ quân tình nguyện Việt Nam hy sinh trong các thời kỳ chiến tranh tại Campuchia; tiếp tục khẳng định nguyên tắc không cho phép bất cứ lực lượng thù địch sử dụng lãnh thổ nước này chống phá an ninh, ổn định của nước kia. Hai bên phấn đấu hoàn thành công tác phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền vào thời gian sớm nhất nhằm xây dựng đường biên giới hai nước thành đường biên giới hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển bền vững. 
1.2. Về hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư: 
Đến nay, Việt Nam có 190 dự án đầu tư sang Campuchia, với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 2,89 tỷ USD tập trung chủ yếu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp. Đầu tư của Campuchia vào Việt Nam cũng tăng lên, đến nay đã có 18 dự án với tổng vốn đầu tư là 58,125 triệu USD. Kim ngạch thương mại hai nước đạt trung bình khoảng 03 tỷ USD/năm trong những năm gần đây và đạt 1,686 tỷ USD trong 05 tháng đầu năm 2017. Hai bên đang phấn đấu để nâng kim ngạch song phương lên 5 tỷ USD trong những năm tới. Trong nhiều năm qua, Việt Nam luôn là nước có lượng du khách lớn nhất tại Campuchia. Khách du lịch Việt Nam đến Campuchia năm 2016 đạt 960.000 lượt người, chiếm 19% tổng lượng khách quốc tế đến Campuchia. Năm 2016, khách Campuchia đến Việt Nam đạt 212.000 lượt người, đứng thứ 13 trong các thị trường gửi khách đến Việt Nam. Các hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia được Lãnh đạo Campuchia đánh giá rất cao, đã đóng góp tích cực vào công tác an sinh xã hội và sự phát triển thịnh vượng của Vương quốc Campuchia.
1.3. Hợp tác giữa các Bộ, ngành, địa phương, đoàn thể: tiếp tục được quan tâm thúc đẩy thông qua trao đổi đoàn, hỗ trợ lẫn nhau về phát triển kinh tế, tăng cường giao lưu văn hóa, hợp tác y tế và giao lưu nhân dân, góp phần duy trì và bảo vệ đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác./../.

 Tháng 9/2017

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây